Cập nhật mới nhất: Danh sách 99 xã, phường của tỉnh Lào Cai sau sáp nhập và những đổi thay vượt bậc

Deal Score0
Deal Score0

Lào Cai, mảnh đất nơi địa đầu Tổ quốc, không chỉ được biết đến với nóc nhà Đông Dương Fansipan hùng vĩ hay vẻ đẹp thơ mộng của Sa Pa, mà nay còn đang trên đà chuyển mình mạnh mẽ, khoác lên mình một diện mạo mới đầy năng động và phát triển. Sau quá trình sắp xếp lại đơn vị hành chính, toàn tỉnh hiện có 99 xã, phường, một bước ngoặt quan trọng nhằm tinh gọn bộ máy, tối ưu hóa nguồn lực để phục vụ cho những mục tiêu phát triển lớn lao trong tương lai. Bài viết này sẽ cập nhật danh sách chi tiết các đơn vị hành chính mới, đồng thời phác họa bức tranh toàn cảnh về một Lào Cai đang vươn mình bứt phá.

Cập nhật mới nhất: Danh sách 99 xã, phường của tỉnh Lào Cai sau sáp nhập và những đổi thay vượt bậc

Danh sách 99 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai sau sắp xếp, sáp nhập

Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1673/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai năm 2025. 

Trên cơ sở Đề án số 389/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai như sau:

1. Xã Khao Mang: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hồ Bốn và xã Khao Mang thành xã mới có tên gọi là xã Khao Mang.

2. Xã Mù Cang Chải: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mù Cang Chải và các xã Kim Nọi, Mồ Dề, Chế Cu Nha thành xã mới có tên gọi là xã Mù Cang Chải.

3. Xã Púng Luông: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Khắt, La Pán Tẩn, Dế Xu Phình và Púng Luông thành xã mới có tên gọi là xã Púng Luông.

4. Xã Tú Lệ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cao Phạ và xã Tú Lệ thành xã mới có tên gọi là xã Tú Lệ.

5. Xã Trạm Tấu: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Pá Lau, Pá Hu, Túc Đán và Trạm Tấu thành xã mới có tên gọi là xã Trạm Tấu.

6. Xã Hạnh Phúc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trạm Tấu và các xã Bản Công, Hát Lừu, Xà Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Hạnh Phúc.

7. Xã Phình Hồ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Làng Nhì, Bản Mù và Phình Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Phình Hồ.

8. Xã Liên Sơn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông trường Liên Sơn, xã Sơn A và xã Nghĩa Phúc thành xã mới có tên gọi là xã Liên Sơn.

9. Xã Gia Hội: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Búng, Nậm Lành và Gia Hội thành xã mới có tên gọi là xã Gia Hội.

10. Xã Sơn Lương: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Mười, Sùng Đô, Suối Quyền và Sơn Lương thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Lương.

11. Xã Văn Chấn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sơn Thịnh và các xã Đồng Khê, Suối Bu, Suối Giàng thành xã mới có tên gọi là xã Văn Chấn.

12. Xã Thượng Bằng La: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông trường Trần Phú và xã Thượng Bằng La thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Bằng La.

13. Xã Chấn Thịnh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thịnh (huyện Văn Chấn), Đại Lịch và Chấn Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Chấn Thịnh.

14. Xã Nghĩa Tâm: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Thuận, Minh An và Nghĩa Tâm thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Tâm.

15. Xã Phong Dụ Hạ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Tầm và xã Phong Dụ Hạ thành xã mới có tên gọi là xã Phong Dụ Hạ.

16. Xã Châu Quế: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Châu Quế Thượng và xã Châu Quế Hạ thành xã mới có tên gọi là xã Châu Quế.

17. Xã Lâm Giang: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lang Thíp và xã Lâm Giang thành xã mới có tên gọi là xã Lâm Giang.

18. Xã Đông Cuông: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quang Minh, An Bình, Đông An và Đông Cuông thành xã mới có tên gọi là xã Đông Cuông.

19. Xã Tân Hợp: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Sơn, Nà Hẩu và Tân Hợp thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hợp.

20. Xã Mậu A: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mậu A và các xã Yên Thái, An Thịnh, Mậu Đông, Ngòi A thành xã mới có tên gọi là xã Mậu A.

21. Xã Xuân Ái: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Phác, Yên Phú, Yên Hợp, Viễn Sơn và Xuân Ái thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Ái.

22. Xã Mỏ Vàng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Lương và xã Mỏ Vàng thành xã mới có tên gọi là xã Mỏ Vàng.

23. Xã Lâm Thượng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mai Sơn, Khánh Thiện, Tân Phượng và Lâm Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Lâm Thượng.

24. Xã Lục Yên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Thế và các xã Minh Xuân, Yên Thắng, Liễu Đô thành xã mới có tên gọi là xã Lục Yên.

25. Xã Tân Lĩnh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Chuẩn, Tân Lập, Phan Thanh, Khai Trung và Tân Lĩnh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Lĩnh.

26. Xã Khánh Hòa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tô Mậu, An Lạc, Động Quan và Khánh Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Hòa.

27. Xã Phúc Lợi: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trúc Lâu, Trung Tâm và Phúc Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Lợi.

28. Xã Mường Lai: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Phú, Vĩnh Lạc, Minh Tiến và Mường Lai thành xã mới có tên gọi là xã Mường Lai.

29. Xã Cảm Nhân: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Long, Ngọc Chấn và Cảm Nhân thành xã mới có tên gọi là xã Cảm Nhân.

30. Xã Yên Thành: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phúc Ninh, Mỹ Gia, Xuân Lai, Phúc An và Yên Thành thành xã mới có tên gọi là xã Yên Thành.

31. Xã Thác Bà: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thác Bà và các xã Vũ Linh, Bạch Hà, Hán Đà, Vĩnh Kiên, Đại Minh thành xã mới có tên gọi là xã Thác Bà.

32. Xã Yên Bình: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Bình và các xã Tân Hương, Thịnh Hưng, Đại Đồng thành xã mới có tên gọi là xã Yên Bình.

33. Xã Bảo Ái: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cảm Ân, Mông Sơn, Tân Nguyên và Bảo Ái thành xã mới có tên gọi là xã Bảo Ái.

34. Xã Trấn Yên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cổ Phúc và các xã Báo Đáp, Tân Đồng, Thành Thịnh, Hòa Cuông, Minh Quán thành xã mới có tên gọi là xã Trấn Yên.

35. Xã Hưng Khánh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hồng Ca và xã Hưng Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Khánh.

36. Xã Lương Thịnh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hưng Thịnh và xã Lương Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Lương Thịnh.

37. Xã Việt Hồng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Việt Cường, Vân Hội và Việt Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Việt Hồng.

38. Xã Quy Mông: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kiên Thành, Y Can và Quy Mông thành xã mới có tên gọi là xã Quy Mông.

39. Xã Cốc San: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Tuyển, Tòng Sành và Cốc San thành xã mới có tên gọi là xã Cốc San.

40. Xã Hợp Thành: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tả Phời và xã Hợp Thành thành xã mới có tên gọi là xã Hợp Thành.

41. Xã Phong Hải: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông trường Phong Hải và xã Bản Cầm thành xã mới có tên gọi là xã Phong Hải.

42. Xã Xuân Quang: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phong Niên, Trì Quang và Xuân Quang thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Quang.

43. Xã Bảo Thắng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phố Lu và các xã Sơn Hà, Sơn Hải, Thái Niên thành xã mới có tên gọi là xã Bảo Thắng.

44. Xã Tằng Loỏng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tằng Loỏng và xã Phú Nhuận thành xã mới có tên gọi là xã Tằng Loỏng.

45. Xã Gia Phú: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Giao, Thống Nhất và Gia Phú thành xã mới có tên gọi là xã Gia Phú.

46. Xã Mường Hum: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Pung, Trung Lèng Hồ và Mường Hum thành xã mới có tên gọi là xã Mường Hum.

47. Xã Dền Sáng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Dền Thàng, Sàng Ma Sáo và Dền Sáng thành xã mới có tên gọi là xã Dền Sáng.

48. Xã Y Tý: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã A Lù và xã Y Tý thành xã mới có tên gọi là xã Y Tý.

49. Xã A Mú Sung: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Chạc và xã A Mú Sung thành xã mới có tên gọi là xã A Mú Sung.

50. Xã Trịnh Tường: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cốc Mỳ và xã Trịnh Tường thành xã mới có tên gọi là xã Trịnh Tường.

51. Xã Bản Xèo: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Pa Cheo, Mường Vi và Bản Xèo thành xã mới có tên gọi là xã Bản Xèo.

52. Xã Bát Xát: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bát Xát và các xã Bản Vược, Bản Qua, Phìn Ngan, Quang Kim thành xã mới có tên gọi là xã Bát Xát.

53. Xã Võ Lao: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Mả, Nậm Dạng và Võ Lao thành xã mới có tên gọi là xã Võ Lao.

54. Xã Khánh Yên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Khánh Yên Trung, Liêm Phú và Khánh Yên Hạ thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Yên.

55. Xã Văn Bàn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Khánh Yên và các xã Khánh Yên Thượng, Sơn Thuỷ, Làng Giàng, Hòa Mạc thành xã mới có tên gọi là xã Văn Bàn.

56. Xã Dương Quỳ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thẳm Dương và xã Dương Quỳ thành xã mới có tên gọi là xã Dương Quỳ.

57. Xã Chiềng Ken: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Tha và xã Chiềng Ken thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Ken.

58. Xã Minh Lương: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Xây và xã Minh Lương thành xã mới có tên gọi là xã Minh Lương.

59. Xã Nậm Chày: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Dần Thàng và xã Nậm Chày thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Chày.

60. Xã Bảo Yên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phố Ràng và các xã Yên Sơn, Lương Sơn, Xuân Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Bảo Yên.

61. Xã Nghĩa Đô: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Tiến, Vĩnh Yên và Nghĩa Đô thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Đô.

62. Xã Thượng Hà: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Điện Quan, Minh Tân và Thượng Hà thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Hà.

63. Xã Xuân Hòa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Dương và xã Xuân Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Hòa.

64. Xã Phúc Khánh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Việt Tiến và xã Phúc Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Khánh.

65. Xã Bảo Hà: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Sơn, Cam Cọn, Tân An, Tân Thượng và Bảo Hà thành xã mới có tên gọi là xã Bảo Hà.

66. Xã Mường Bo: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Liên Minh và xã Mường Bo thành xã mới có tên gọi là xã Mường Bo.

67. Xã Bản Hồ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Bình (thị xã Sa Pa) và xã Bản Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Bản Hồ.

68. Xã Tả Van: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoàng Liên, Mường Hoa và Tả Van thành xã mới có tên gọi là xã Tả Van.

69. Xã Tả Phìn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trung Chải và xã Tả Phìn thành xã mới có tên gọi là xã Tả Phìn.

70. Xã Cốc Lầu: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Lúc, Bản Cái và Cốc Lầu thành xã mới có tên gọi là xã Cốc Lầu.

71. Xã Bảo Nhai: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Đét, Cốc Ly và Bảo Nhai thành xã mới có tên gọi là xã Bảo Nhai.

72. Xã Bản Liền: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Khánh và xã Bản Liền thành xã mới có tên gọi là xã Bản Liền.

73. Xã Bắc Hà: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bắc Hà và các xã Na Hối, Thải Giàng Phố, Bản Phố, Hoàng Thu Phố, Nậm Mòn thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Hà.

74. Xã Tả Củ Tỷ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lùng Cải và xã Tả Củ Tỷ thành xã mới có tên gọi là xã Tả Củ Tỷ.

75. Xã Lùng Phình: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tả Van Chư, Lùng Phình và Lùng Thẩn thành xã mới có tên gọi là xã Lùng Phình.

76. Xã Pha Long: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tả Ngài Chồ, Dìn Chin, Tả Gia Khâu và Pha Long thành xã mới có tên gọi là xã Pha Long.

77. Xã Mường Khương: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mường Khương và các xã Thanh Bình (huyện Mường Khương), Nậm Chảy, Tung Chung Phố, Nấm Lư thành xã mới có tên gọi là xã Mường Khương.

78. Xã Bản Lầu: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bản Sen, Lùng Vai và Bản Lầu thành xã mới có tên gọi là xã Bản Lầu.

79. Xã Cao Sơn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lùng Khấu Nhin, Tả Thàng, La Pan Tẩn và Cao Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Cao Sơn.

80. Xã Si Ma Cai: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Si Ma Cai và các xã Sán Chải, Nàn Sán, Cán Cấu, Quan Hồ Thẩn thành xã mới có tên gọi là xã Si Ma Cai.

81. Xã Sín Chéng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bản Mế, Thào Chư Phìn, Nàn Sín và Sín Chéng thành xã mới có tên gọi là xã Sín Chéng.

82. Phường Nghĩa Lộ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân An, phường Pú Trạng, xã Nghĩa An và xã Nghĩa Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Nghĩa Lộ.

83. Phường Trung Tâm: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trung Tâm và các xã Phù Nham, Nghĩa Lợi, Nghĩa Lộ thành phường mới có tên gọi là phường Trung Tâm.

84. Phường Cầu Thia: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cầu Thia và các xã Thanh Lương, Thạch Lương, Phúc Sơn, Hạnh Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Thia.

85. Phường Văn Phú: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Yên Thịnh và các xã Tân Thịnh (thành phố Yên Bái), Văn Phú, Phú Thịnh thành phường mới có tên gọi là phường Văn Phú.

86. Phường Yên Bái: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đồng Tâm, Yên Ninh, Minh Tân, Nguyễn Thái Học và Hồng Hà thành phường mới có tên gọi là phường Yên Bái.

87. Phường Nam Cường: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nam Cường (thành phố Yên Bái) và các xã Minh Bảo, Tuy Lộc, Cường Thịnh thành phường mới có tên gọi là phường Nam Cường.

88. Phường Âu Lâu: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hợp Minh và các xã Giới Phiên, Minh Quân, Âu Lâu thành phường mới có tên gọi là phường Âu Lâu.

89. Phường Cam Đường: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nam Cường (thành phố Lào Cai), Xuân Tăng, Pom Hán, Bắc Cường, Bắc Lệnh, Bình Minh và xã Cam Đường thành phường mới có tên gọi là phường Cam Đường.

90. Phường Lào Cai: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân, Lào Cai, xã Vạn Hòa và xã Bản Phiệt thành phường mới có tên gọi là phường Lào Cai.

91. Phường Sa Pa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hàm Rồng, Ô Quý Hồ, Sa Pả, Cầu Mây, Phan Si Păng và Sa Pa thành phường mới có tên gọi là phường Sa Pa.

92. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 89 xã và 10 phường; trong đó có 81 xã, 10 phường hình thành sau sắp xếp và 08 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Nậm Xé, Ngũ Chỉ Sơn, Chế Tạo, Lao Chải, Nậm Có, Tà Xi Láng, Cát Thịnh, Phong Dụ Thượng.

Lào Cai – Những đặc điểm nổi bật trong diện mạo mới

Không chỉ thay đổi về cơ cấu hành chính, Lào Cai đang cho thấy sự phát triển vượt bậc trên mọi phương diện, từ hạ tầng giao thông, kinh tế cửa khẩu đến du lịch và nông nghiệp.

Hạ tầng giao thông và kinh tế cửa khẩu – Đòn bẩy phát triển

Lào Cai đã và đang khẳng định vị thế là một trung tâm kết nối kinh tế quan trọng.

  • Giao thông đột phá: Tuyến cao tốc Nội Bài – Lào Cai tiếp tục là huyết mạch kinh tế, và dự án Cảng hàng không Sa Pa đang được triển khai hứa hẹn sẽ tạo ra một cú hích lớn cho du lịch và giao thương.

  • Kinh tế cửa khẩu sôi động: Cặp cửa khẩu Quốc tế Lào Cai – Hà Khẩu và cửa khẩu Kim Thành là cửa ngõ giao thương lớn nhất trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, thúc đẩy kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng ấn tượng hàng năm.

Cửa khẩu Lào Cai

Du lịch Sa Pa vươn tầm quốc tế

Thị xã Sa Pa, với danh hiệu Khu du lịch Quốc gia, ngày càng khẳng định vị thế trên bản đồ du lịch thế giới.

  • Sản phẩm đa dạng: Từ du lịch nghỉ dưỡng cao cấp với các resort sang trọng, đến du lịch khám phá, trải nghiệm văn hóa bản địa tại các bản làng của người Mông, Dao, Tày… Sa Pa đáp ứng mọi nhu cầu của du khách.

  • Biểu tượng Fansipan: Hệ thống cáp treo hiện đại giúp du khách dễ dàng chinh phục “Nóc nhà Đông Dương”, chiêm ngưỡng vẻ đẹp kỳ vĩ của dãy Hoàng Liên Sơn.

Nông nghiệp công nghệ cao và bảo tồn văn hóa

Lào Cai tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững nhưng vẫn giữ gìn bản sắc. Tỉnh đã hình thành các vùng chuyên canh cây dược liệu, rau ôn đới, hoa chất lượng cao, mang lại giá trị kinh tế lớn. Song song đó, công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa độc đáo của 25 nhóm ngành dân tộc anh em luôn được chú trọng, tạo nên sức hút riêng biệt cho mảnh đất này.

Xe Tracomeco 29 chỗ đã bàn giao

Hyundai Thủ Đô – Đại lý xe khách Tracomeco đồng hành tại Lào Cai

Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế và du lịch tại Lào Cai kéo theo nhu cầu vận tải hành khách chất lượng cao ngày càng gia tăng. Đáp ứng nhu cầu đó, Hyundai Thủ Đô, với tư cách là đại lý ủy quyền hàng đầu của Tracomeco tại khu vực phía Bắc, đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều doanh nghiệp vận tải và du lịch tại Lào Cai.

Tracomeco từ lâu đã khẳng định vị thế là nhà sản xuất xe khách hàng đầu Việt Nam với các dòng sản phẩm chiến lược như Universe Noble, County, Global Noble. Những chiếc xe khách mang thương hiệu Tracomeco được lắp ráp trên dây chuyền công nghệ chuyển giao từ Hyundai Motors Hàn Quốc, đảm bảo chất lượng vượt trội, vận hành bền bỉ và tiện nghi cao cấp.

Đối với một địa bàn có địa hình đa dạng như Lào Cai, từ đường cao tốc đến những cung đường đèo dốc, các dòng xe của Tracomeco do Hyundai Thủ Đô phân phối luôn là lựa chọn tối ưu, đảm bảo an toàn và sự thoải mái cho hành khách, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và du lịch của tỉnh.

Thông tin liên hệ:
HYUNDAI THỦ ĐÔ – Đại lý xe khách Tracomeco
Trụ sở: Tầng 4 Toà nhà MIE Bộ Công Thương, 7A Mạc Thị Bưởi, P Vĩnh Tuy, Tp Hà Nội, Việt Nam
Bãi xe: Số 19 Trần Khánh Dư, Phường Nguyễn Du, Thành phố Hà Nội.
Hotline: 0823516666
Website: www.hyundaithudo.vn

Hyundai Thủ Đô – Đại lý xe khách Tracomeco
Xe khách Tracomeco Global Noble K29-K34 chỗ
Xe khách Tracomeco Universe EX 47 chỗ
Xe khách Tracomeco Kia Granbird
-Xe khách giường nằm cao cấp Tracomeco Limousine 2 tầng 24-34 phòng, mẫu Kia Grandbird, mẫu Universe Ex

admin
Chúng tôi trân trọng và mong muốn lắng nghe ý kiến của bạn

Leave a reply

Banner Hyundai Thủ Đô

Hyundaithudo.vn: Đại lý xe khách Tracomeco Xe khách Global Noble K29W, Xe khách Global Noble K34W, Xe khách Universe EX 47W 430Ps, Xe khách KIA Grandbird 47K, Xe giường nằm cao cấp – Limousine UG26H3, Limousine UG36H3 (mẫu Universe EX), Xe khách giường nằm cao cấp – Limousine KG26H3, Limousine KG36H3 (mẫu KIA Grandbird).
Logo
Call Now Button