Cập nhật Danh sách 102 xã, phường, đặc khu của tỉnh An Giang mới nhất

Deal Score0
Deal Score0

Giới thiệu tổng quan về tỉnh An Giang sau cơ cấu tổ chức mới

Tỉnh An Giang, một trong những địa phương trọng điểm của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, vừa chính thức có sự thay đổi lớn về cơ cấu hành chính. Theo nghị quyết mới nhất, toàn tỉnh đã được sắp xếp lại, hình thành nên 102 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 85 xã, 14 phường và 3 đặc khu. Sự thay đổi này không chỉ tinh gọn bộ máy quản lý mà còn mở ra những định hướng phát triển mới, phù hợp hơn với tiềm năng và thực trạng kinh tế – xã hội của địa phương.

An Giang từ lâu đã được biết đến là vùng đất trù phú với nông nghiệp phát triển, đặc biệt là sản xuất lúa gạo và thủy sản. Bên cạnh đó, tỉnh còn sở hữu vị trí địa lý chiến lược, là cửa ngõ giao thương quan trọng với Campuchia. Việc cơ cấu lại đơn vị hành chính được kỳ vọng sẽ tạo đòn bẩy, giúp An Giang phát huy tối đa lợi thế, “tăng tốc, bứt phá” trong giai đoạn phát triển mới.

Cập nhật Danh sách 102 xã, phường, đặc khu của tỉnh An Giang mới nhất

Danh sách đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang (mới) sau sắp xếp

Tại Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết nghị sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang (mới).

Trên cơ sở Đề án số 395/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang như sau:

1. Xã An Phú: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn An Phú, xã Vĩnh Hội Đông, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Hội và xã Phước Hưng thành xã mới có tên gọi là xã An Phú.

2. Xã Vĩnh Hậu: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đa Phước, xã Vĩnh Trường và xã Vĩnh Hậu thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Hậu.

3. Xã Nhơn Hội: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quốc Thái, xã Nhơn Hội, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Hưng và phần còn lại của xã Phú Hội sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Nhơn Hội.

4. Xã Khánh Bình: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Long Bình, xã Khánh An và xã Khánh Bình thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Bình.

5. Xã Phú Hữu: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Hữu, xã Vĩnh Lộc và phần còn lại của xã Phước Hưng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hữu.

6. Xã Tân An: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân An và xã Tân Thạnh (thị xã Tân Châu), xã Long An thành xã mới có tên gọi là xã Tân An.

7. Xã Châu Phong: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Vĩnh, Lê Chánh và Châu Phong thành xã mới có tên gọi là xã Châu Phong.

8. Xã Vĩnh Xương: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Hòa (thị xã Tân Châu), Phú Lộc và Vĩnh Xương thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Xương.

9. Xã Phú Tân: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Mỹ và các xã Tân Hòa (huyện Phú Tân), Tân Trung, Phú Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Phú Tân.

10. Xã Phú An: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Thọ, Phú Xuân và Phú An thành xã mới có tên gọi là xã Phú An.

11. Xã Bình Thạnh Đông: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hiệp Xương, Phú Bình và Bình Thạnh Đông thành xã mới có tên gọi là xã Bình Thạnh Đông.

12. Xã Chợ Vàm: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chợ Vàm, xã Phú Thạnh và xã Phú Thành thành xã mới có tên gọi là xã Chợ Vàm.

13. Xã Hòa Lạc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Hiệp và xã Hòa Lạc thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Lạc.

14. Xã Phú Lâm: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Hòa, Phú Long và Phú Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Phú Lâm.

15. Xã Châu Phú: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cái Dầu, xã Bình Long và xã Bình Phú thành xã mới có tên gọi là xã Châu Phú.

16. Xã Mỹ Đức: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khánh Hòa và xã Mỹ Đức thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Đức.

17. Xã Vĩnh Thạnh Trung: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Thạnh Trung và xã Mỹ Phú thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thạnh Trung.

18. Xã Bình Mỹ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Thủy, Bình Chánh và Bình Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Bình Mỹ.

19. Xã Thạnh Mỹ Tây: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đào Hữu Cảnh, Ô Long Vĩ và Thạnh Mỹ Tây thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Mỹ Tây.

20. Xã An Cư: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Văn Giáo, Vĩnh Trung và An Cư thành xã mới có tên gọi là xã An Cư.

21. Xã Núi Cấm: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Lập và xã An Hảo thành xã mới có tên gọi là xã Núi Cấm.

22. Xã Ba Chúc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ba Chúc, xã Lạc Quới và xã Lê Trì thành xã mới có tên gọi là xã Ba Chúc.

23. Xã Tri Tôn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tri Tôn, xã Núi Tô và xã Châu Lăng thành xã mới có tên gọi là xã Tri Tôn.

24. Xã Ô Lâm: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Tức, Lương Phi và Ô Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Ô Lâm.

25. Xã Cô Tô: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cô Tô, xã Tà Đảnh và xã Tân Tuyến thành xã mới có tên gọi là xã Cô Tô.

26. Xã Vĩnh Gia: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Phước, Lương An Trà và Vĩnh Gia thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Gia.

27. Xã An Châu: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn An Châu, xã Hòa Bình Thạnh và xã Vĩnh Thành thành xã mới có tên gọi là xã An Châu.

28. Xã Bình Hòa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Thạnh, An Hòa và Bình Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Bình Hòa.

29. Xã Cần Đăng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Lợi và xã Cần Đăng thành xã mới có tên gọi là xã Cần Đăng.

30. Xã Vĩnh Hanh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Nhuận và xã Vĩnh Hanh thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Hanh.

31. Xã Vĩnh An: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Bình, xã Tân Phú và xã Vĩnh An thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh An.

32. Xã Chợ Mới: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chợ Mới, xã Kiến An và xã Kiến Thành thành xã mới có tên gọi là xã Chợ Mới.

33. Xã Cù Lao Giêng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tấn Mỹ, Mỹ Hiệp và Bình Phước Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Cù Lao Giêng.

34. Xã Hội An: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hội An, xã Hòa An (huyện Chợ Mới) và xã Hòa Bình thành xã mới có tên gọi là xã Hội An.

35. Xã Long Điền: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mỹ Luông, xã Long Điền A và xã Long Điền B thành xã mới có tên gọi là xã Long Điền.

36. Xã Nhơn Mỹ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Hội Đông, Long Giang và Nhơn Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Nhơn Mỹ.

37. Xã Long Kiến: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thạnh Trung, Mỹ An và Long Kiến thành xã mới có tên gọi là xã Long Kiến.

38. Xã Thoại Sơn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Núi Sập, xã Thoại Giang và xã Bình Thành thành xã mới có tên gọi là xã Thoại Sơn.

39. Xã Óc Eo: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Óc Eo, xã Vọng Thê và xã Vọng Đông thành xã mới có tên gọi là xã Óc Eo.

40. Xã Định Mỹ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Phú (huyện Thoại Sơn), Định Thành và Định Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Định Mỹ.

41. Xã Phú Hòa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Hòa, xã Phú Thuận và xã Vĩnh Chánh thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hòa.

42. Xã Vĩnh Trạch: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Khánh và xã Vĩnh Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Trạch.

43. Xã Tây Phú: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Bình, Mỹ Phú Đông và Tây Phú thành xã mới có tên gọi là xã Tây Phú.

44. Xã Vĩnh Bình: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Bình Bắc, Vĩnh Bình Nam và Bình Minh thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Bình.

45. Xã Vĩnh Thuận: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thuận và xã Vĩnh Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thuận.

46. Xã Vĩnh Phong: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Thuận, xã Phong Đông và xã Vĩnh Phong thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Phong.

47. Xã Vĩnh Hòa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Hòa (huyện U Minh Thượng), Thạnh Yên A, Hòa Chánh và Thạnh Yên thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Hòa.

48. Xã U Minh Thượng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Minh Bắc và xã Minh Thuận thành xã mới có tên gọi là xã U Minh Thượng.

49. Xã Đông Hòa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đông Thạnh và xã Đông Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Đông Hòa.

50. Xã Tân Thạnh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thạnh (huyện An Minh) và xã Thuận Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thạnh.

51. Xã Đông Hưng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vân Khánh Đông và xã Đông Hưng A thành xã mới có tên gọi là xã Đông Hưng.

52. Xã An Minh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thứ Mười Một, xã Đông Hưng và xã Đông Hưng B thành xã mới có tên gọi là xã An Minh.

53. Xã Vân Khánh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vân Khánh Tây và xã Vân Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Vân Khánh.

54. Xã Tây Yên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tây Yên A, Nam Yên và Tây Yên thành xã mới có tên gọi là xã Tây Yên.

55. Xã Đông Thái: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nam Thái, Nam Thái A và Đông Thái thành xã mới có tên gọi là xã Đông Thái.

56. Xã An Biên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thứ Ba, xã Đông Yên và xã Hưng Yên thành xã mới có tên gọi là xã An Biên.

57. Xã Định Hòa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thới Quản, Thủy Liễu và Định Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Định Hòa.

58. Xã Gò Quao: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Gò Quao, xã Vĩnh Phước B và xã Định An thành xã mới có tên gọi là xã Gò Quao.

59. Xã Vĩnh Hòa Hưng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc và xã Vĩnh Hòa Hưng Nam thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Hòa Hưng.

60. Xã Vĩnh Tuy: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Thắng, Vĩnh Phước A và Vĩnh Tuy thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Tuy.

61. Xã Giồng Riềng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Giồng Riềng và các xã Bàn Tân Định, Thạnh Hòa, Bàn Thạch, Thạnh Bình thành xã mới có tên gọi là xã Giồng Riềng.

62. Xã Thạnh Hưng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạnh Lộc (huyện Giồng Riềng), Thạnh Phước và Thạnh Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Hưng.

63. Xã Long Thạnh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Phú (huyện Giồng Riềng), Vĩnh Thạnh và Long Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Long Thạnh.

64. Xã Hòa Hưng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa An (huyện Giồng Riềng), Hòa Lợi và Hòa Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Hưng.

65. Xã Ngọc Chúc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngọc Thuận, Ngọc Thành và Ngọc Chúc thành xã mới có tên gọi là xã Ngọc Chúc.

66. Xã Hòa Thuận: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọc Hòa và xã Hòa Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Thuận.

67. Xã Tân Hội: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hòa và xã Tân An (huyện Tân Hiệp), xã Tân Thành, xã Tân Hội thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hội.

68. Xã Tân Hiệp: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Hiệp và các xã Tân Hiệp B, Thạnh Đông B, Thạnh Đông thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hiệp.

69. Xã Thạnh Đông: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hiệp A, Thạnh Trị và Thạnh Đông A thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Đông.

70. Xã Thạnh Lộc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạnh Lộc (huyện Châu Thành), Mong Thọ, Mong Thọ A và Mong Thọ B thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Lộc.

71. Xã Châu Thành: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Minh Lương, xã Minh Hòa và xã Giục Tượng thành xã mới có tên gọi là xã Châu Thành.

72. Xã Bình An: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình An (huyện Châu Thành), Vĩnh Hòa Hiệp và Vĩnh Hòa Phú thành xã mới có tên gọi là xã Bình An.

73. Xã Hòn Đất: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hòn Đất và các xã Lình Huỳnh, Thổ Sơn, Nam Thái Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Hòn Đất.

74. Xã Sơn Kiên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Bình, Mỹ Thái và Sơn Kiên thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Kiên.

75. Xã Mỹ Thuận: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sóc Sơn và các xã Mỹ Hiệp Sơn, Mỹ Phước, Mỹ Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Thuận.

76. Xã Hòa Điền: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kiên Bình và xã Hòa Điền thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Điền.

77. Xã Kiên Lương: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kiên Lương, xã Bình An (huyện Kiên Lương) và xã Bình Trị thành xã mới có tên gọi là xã Kiên Lương.

78. Xã Giang Thành: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Khánh Hòa, Phú Lợi và Phú Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Giang Thành.

79. Xã Vĩnh Điều: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Phú (huyện Giang Thành) và xã Vĩnh Điều thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Điều.

80. Phường Long Xuyên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Mỹ Bình, Mỹ Long, Mỹ Xuyên, Mỹ Phước, Mỹ Quý và Mỹ Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Long Xuyên.

81. Phường Bình Đức: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Khánh, phường Bình Đức và xã Mỹ Khánh thành phường mới có tên gọi là phường Bình Đức.

82. Phường Mỹ Thới: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mỹ Thạnh và phường Mỹ Thới thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Thới.

83. Phường Châu Đốc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Vĩnh Nguơn, Châu Phú A, Châu Phú B, Vĩnh Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Châu thành phường mới có tên gọi là phường Châu Đốc.

84. Phường Vĩnh Tế: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Núi Sam, xã Vĩnh Tế và phần còn lại của xã Vĩnh Châu sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 83 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Tế.

85. Phường Tân Châu: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Thạnh và phường Long Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Tân Châu.

86. Phường Long Phú: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Long Hưng, Long Châu và Long Phú thành phường mới có tên gọi là phường Long Phú.

87. Phường Tịnh Biên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Phú, phường Tịnh Biên và xã An Nông thành phường mới có tên gọi là phường Tịnh Biên.

88. Phường Thới Sơn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nhơn Hưng, Nhà Bàng và Thới Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Thới Sơn.

89. Phường Chi Lăng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Núi Voi, phường Chi Lăng và xã Tân Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Chi Lăng.

90. Phường Vĩnh Thông: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Thông, xã Phi Thông và xã Mỹ Lâm thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Thông.

91. Phường Rạch Giá: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Vĩnh Quang, Vĩnh Thanh, Vĩnh Thanh Vân, Vĩnh Lạc, An Hòa, Vĩnh Hiệp, An Bình, Rạch Sỏi và Vĩnh Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Rạch Giá.

92. Phường Hà Tiên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Pháo Đài, Bình San, Mỹ Đức và Đông Hồ thành phường mới có tên gọi là phường Hà Tiên.

93. Phường Tô Châu: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tô Châu, xã Thuận Yên và xã Dương Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Tô Châu.

94. Đặc khu Kiên Hải: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Kiên Hải thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Kiên Hải.

95. Đặc khu Phú Quốc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Dương Đông, phường An Thới và các xã Dương Tơ, Hàm Ninh, Cửa Dương, Bãi Thơm, Gành Dầu, Cửa Cạn thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Phú Quốc.

96. Đặc khu Thổ Châu: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thổ Châu thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Thổ Châu.

Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 85 xã, 14 phường và 03 đặc khu; trong đó có 79 xã, 14 phường, 03 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 06 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Mỹ Hòa Hưng, Bình Giang, Bình Sơn, Hòn Nghệ, Sơn Hải, Tiên Hải.

Bản đồ An Giang mới

Những đặc điểm nổi bật làm nên sức hút của An Giang

An Giang không chỉ là một trung tâm kinh tế năng động mà còn là một điểm đến du lịch hấp dẫn với cảnh quan thiên nhiên đa dạng và nền văn hóa đặc sắc.

Du lịch tâm linh và lễ hội đặc sắc

Nhắc đến An Giang là nhắc đến trung tâm du lịch tâm linh của miền Tây Nam Bộ.

  • Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam: Là di tích lịch sử và tâm linh nổi tiếng bậc nhất, thu hút hàng triệu lượt khách hành hương mỗi năm, đặc biệt là vào dịp Lễ hội Vía Bà được tổ chức long trọng vào tháng 4 Âm lịch.

  • Chùa Tây An Cổ Tự, Lăng Thoại Ngọc Hầu: Những công trình kiến trúc cổ kính, mang đậm dấu ấn lịch sử và văn hóa của vùng đất khai hoang mở cõi.

  • Vùng Thất Sơn (Bảy Núi): Nơi đây không chỉ có cảnh quan hùng vĩ mà còn ẩn chứa nhiều câu chuyện huyền bí, là điểm đến cho những ai yêu thích khám phá và du lịch tâm linh.

Cảnh quan thiên nhiên kỳ vĩ và thơ mộng

Vẻ đẹp của An Giang được tô điểm bởi những danh thắng độc đáo mà thiên nhiên ban tặng.

  • Rừng tràm Trà Sư: Là hệ sinh thái rừng ngập mặn tiêu biểu, mang đến trải nghiệm đi xuồng len lỏi giữa thảm bèo xanh mướt và khám phá thế giới chim trời phong phú.

  • Hồ Tà Pạ: Được mệnh danh là “tuyệt tình cốc” của miền Tây với làn nước trong xanh màu ngọc bích, nằm giữa những vách đá hùng vĩ.

  • Cánh đồng thốt nốt: Hình ảnh những hàng cây thốt nốt cao vút trên những cánh đồng lúa bạt ngàn đã trở thành biểu tượng của vùng đất Tri Tôn, Tịnh Biên.

Nền kinh tế nông nghiệp vững mạnh

An Giang là vựa lúa lớn của cả nước, đóng góp quan trọng vào an ninh lương thực quốc gia. Bên cạnh đó, ngành nuôi trồng và xuất khẩu thủy sản, đặc biệt là cá tra, cũng là một thế mạnh kinh tế vượt trội, mang lại giá trị kim ngạch xuất khẩu cao.

Xe Tracomeco đã bàn giao

Hyundai Thủ Đô – Đại lý ủy quyền xe khách Tracomeco uy tín tại An Giang

Sự phát triển kinh tế và du lịch mạnh mẽ của An Giang kéo theo nhu cầu vận tải hành khách ngày càng tăng cao. Việc đầu tư vào những dòng xe khách chất lượng, hiện đại và an toàn là ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp vận tải tại địa phương.

Giới thiệu về Hyundai Thủ Đô và xe khách Tracomeco

Hyundai Thủ Đô là một trong những đại lý ủy quyền chính thức và uy tín hàng đầu của nhà máy Tracomeco. Hyundai Thủ Đô đã khẳng định được vị thế trên toàn quốc khi cung cấp các dòng xe khách cao cấp đến nhiều tỉnh thành, trong đó có An Giang.

Tracomeco, với công nghệ được chuyển giao từ Hyundai Motors (Hàn Quốc), chuyên lắp ráp các dòng xe khách Universe và Limousine cao cấp. Sản phẩm của Tracomeco nổi bật với:

  • Chất lượng vượt trội: Sử dụng động cơ và khung gầm Hyundai chính hãng, đảm bảo vận hành bền bỉ, mạnh mẽ và tiết kiệm nhiên liệu.

  • Thiết kế hiện đại: Kiểu dáng sang trọng, nội thất tiện nghi, mang lại sự thoải mái tối đa cho hành khách.

  • An toàn tuyệt đối: Trang bị các hệ thống an toàn tiên tiến, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe nhất.

Lựa chọn hàng đầu cho doanh nghiệp vận tải An Giang

Với mạng lưới giao thông kết nối và tiềm năng du lịch lớn, các doanh nghiệp tại An Giang luôn có nhu cầu đầu tư phương tiện mới. Hyundai Thủ Đô, thông qua các kênh bán hàng chuyên nghiệp, sẵn sàng tư vấn và cung cấp các dòng xe khách Tracomeco phù hợp nhất, từ xe 29 chỗ, 47 chỗ đến các dòng xe giường nằm, Limousine cao cấp, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách tại An Giang và khu vực lân cận.

Hyundai Thủ Đô – Đại lý xe khách Tracomeco
Xe khách Tracomeco Global Noble K29-K34 chỗ
Xe khách Tracomeco Universe EX 47 chỗ
Xe khách Tracomeco Kia Granbird
-Xe khách giường nằm cao cấp Tracomeco Limousine 2 tầng 24-34 phòng, mẫu Kia Grandbird, mẫu Universe Ex

Thông tin liên hệ:
HYUNDAI THỦ ĐÔ – Đại lý xe khách Tracomeco
Trụ sở: Tầng 4 Toà nhà MIE Bộ Công Thương, 7A Mạc Thị Bưởi, P Vĩnh Tuy, Tp Hà Nội, Việt Nam
Bãi xe: Số 19 Trần Khánh Dư, Phường Nguyễn Du, Thành phố Hà Nội.
Hotline: 0823516666
Website: www.hyundaithudo.vn

XE KHÁCH GIƯỜNG NẰM KIA – LIMOUSINE KG26H5

SẢN PHẨM XE KHÁCH TRACOMECO DO HYUNDAI THỦ ĐÔ PHÂN PHỐI

0
Tracomeco Global92 K28W6-E5N7: Báo Giá & Thông Số Mẫu 27+1 Chỗ
0

.g92-wrapper { max-width: 1100px; margin: 20px auto; font-family: 'Segoe UI', Tahoma, Geneva, Verdana, sans-serif; ...

Expand
0
XE KHÁCH TRACOMECO GLOBAL LIMOUSINE
0

Xe Khách Tracomeco Global Limousine model hoàn toàn mới 2026 – Nâng Tầm Đẳng Cấp Vận Tải Hành KháchXe khách Tracomeco Global Limousine 23 chỗ là dòng sản phẩm ...

Expand
4
Xe khách giường nằm Universe limousine UG36W12
6

HYUNDAI THỦ ĐÔ xin giới thiệu dòng sản phẩm xe khách giường nằm Universe Limousine UG26W12 và UG36W12Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quý khách hàng đã ...

Expand
1
Xe khách giường nằm Universe limousine UG26W12
2

HYUNDAI THỦ ĐÔ xin giới thiệu dòng sản phẩm xe khách giường nằm Universe Limousine UG26W12 và UG36W12Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quý khách hàng đã ...

Expand
0
XE KHÁCH GIƯỜNG NẰM UNIVERSE – LIMOUSINE UG36H5
0

XE KHÁCH GIƯỜNG NẰM UNIVERSE - LIMOUSINE UG36H5 -Khung gầm Hyundai D6CC máy 425ps, máy khoẻ và êm, tiết kiệm nhiên liệu.-Kiểu dáng Universe EX, mẫu mới ...

Expand
0
XE KHÁCH GIƯỜNG NẰM UNIVERSE – LIMOUSINE UG26H5
0

XE KHÁCH GIƯỜNG NẰM UNIVERSE - LIMOUSINE UG26H5 -Khung gầm Hyundai D6CC máy 425ps, máy khoẻ và êm, tiết kiệm nhiên liệu.-Kiểu dáng Universe EX, mẫu mới ...

Expand
4
KIA Grandbird Limousine 36H5 Đời 2026 – 34 Phòng VIP Đẳng Cấp
12

Khám phá KIA Grandbird Limousine 36H5 đời 2026 mẫu mới nhất. Thiết kế 34 phòng VIP riêng biệt, máy Hyundai 425Ps, hộp số ZF Đức. Sẵn xe giao ngay tại Hyundai ...

Expand
-2
XE KHÁCH GIƯỜNG NẰM KIA – LIMOUSINE KG26H5 đời mới 2026
3

Cung Điện Di Động - New Model 2026 KIA LIMOUSINE KG26H5 ...

Expand
2
Tracomeco Global Noble K34W 2026 – Mẫu Xe 34 Chỗ Ăn Khách Nhất
2

Model 2026 - Mẫu Xe Ăn Khách Nhất GLOBAL NOBLE K34W ...

Expand
1
XE KHÁCH TRACOMECO GLOBAL NOBLE K29W
7

XE KHÁCH TRACOMECO GLOBAL NOBLE K29W

2.380.000.000đ 2.580.000.000đ
-8%

    /* Container chính cho phần Call to Action (Căn giữa và bo tròn đẹp mắt) */ .tracomeco-prime-cta-v2 { ...

Expand
5
XE KHÁCH TRACOMECO UNIVERSE EX 47W 430Ps HOÀN TOÀN MỚI
6

New Model 2026 - Đẳng Cấp Châu Âu TRACOMECO UNIVERSE EX 47W 430Ps ...

Expand
1
Kia Grandbird 47K Tracomeco 2026 – Đẳng Cấp Xe Khách 47 Chỗ Mới
3

Siêu phẩm Kia Grandbird 47K với kiểu dáng sang trọng, hầm hố. Nội thất rộng rãi, khoang hành lý 7m3 cực đại. Hỗ trợ trả góp 80% giá trị xe. Xem xe và lái thử ...

Expand
Show next

admin
Chúng tôi trân trọng và mong muốn lắng nghe ý kiến của bạn

Leave a reply

Banner Hyundai Thủ Đô

Hyundaithudo.vn: Đại lý xe khách Tracomeco Xe khách Global Noble K29W, Xe khách Global Noble K34W, Xe khách Universe EX 47W 430Ps, Xe khách KIA Grandbird 47K, Xe giường nằm cao cấp – Limousine UG26H3, Limousine UG36H3 (mẫu Universe EX), Xe khách giường nằm cao cấp – Limousine KG26H3, Limousine KG36H3 (mẫu KIA Grandbird).
Logo
Call Now Button