Cập nhật Danh sách 92 xã, phường mới của tỉnh Thái Nguyên sau sáp nhập

Deal Score0
Deal Score0

Giới thiệu sơ bộ Thái Nguyên mới: Một chặng đường phát triển mới

Tỉnh Thái Nguyên đang bước vào một giai đoạn phát triển mới với những thay đổi quan trọng về cơ cấu hành chính. Thực hiện chủ trương của Trung ương về việc sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, tỉnh Thái Nguyên đã chính thức có 92 đơn vị hành chính cấp xã mới, bao gồm 77 xã và 15 phường.

Việc sắp xếp lại này không chỉ tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước mà còn mở ra những cơ hội mới cho sự phát triển kinh tế – xã hội, tạo động lực để Thái Nguyên tiếp tục khẳng định vị thế là một trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của vùng trung du và miền núi phía Bắc.

Cập nhật Danh sách 92 xã, phường mới của tỉnh Thái Nguyên sau sáp nhập

Danh sách 92 đơn vị hành chính cấp xã mới của tỉnh Thái Nguyên sau sắp xếp, sáp nhập

Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1683/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên năm 2025.

Trên cơ sở Đề án số 375/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên (mới)năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên như sau:

1. Xã Tân Cương: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thịnh Đức, Bình Sơn và Tân Cương thành xã mới có tên gọi là xã Tân Cương.

2. Xã Đại Phúc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hùng Sơn và các xã Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Thái, Phúc Tân thành xã mới có tên gọi là xã Đại Phúc.

3. Xã Thành Công: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vạn Phái và xã Thành Công thành xã mới có tên gọi là xã Thành Công.

4. Xã Định Hóa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chợ Chu và các xã Phúc Chu, Bảo Linh, Đồng Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Định Hóa.

5. Xã Bình Yên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Lương, Định Biên, Thanh Định và Bình Yên thành xã mới có tên gọi là xã Bình Yên.

6. Xã Trung Hội: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Tiến, Bộc Nhiêu và Trung Hội thành xã mới có tên gọi là xã Trung Hội.

7. Xã Phượng Tiến: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Dương, Tân Thịnh và Phượng Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Phượng Tiến.

8. Xã Phú Đình: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Điềm Mặc và xã Phú Đình thành xã mới có tên gọi là xã Phú Đình.

9. Xã Bình Thành: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Sơn Phú và xã Bình Thành thành xã mới có tên gọi là xã Bình Thành.

10. Xã Kim Phượng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quy Kỳ và xã Kim Phượng thành xã mới có tên gọi là xã Kim Phượng.

11. Xã Lam Vỹ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Linh Thông và xã Lam Vỹ thành xã mới có tên gọi là xã Lam Vỹ.

12. Xã Võ Nhai: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đình Cả, xã Phú Thượng và xã Lâu Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Võ Nhai.

13. Xã Dân Tiến: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Long, Phương Giao và Dân Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Dân Tiến.

14. Xã Nghinh Tường: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vũ Chấn và xã Nghinh Tường thành xã mới có tên gọi là xã Nghinh Tường.

15. Xã Thần Sa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thượng Nung và xã Thần Xa thành xã mới có tên gọi là xã Thần Sa.

16. Xã La Hiên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cúc Đường và xã La Hiên thành xã mới có tên gọi là xã La Hiên.

17. Xã Tràng Xá: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Liên Minh và xã Tràng Xá thành xã mới có tên gọi là xã Tràng Xá.

18. Xã Phú Lương: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên, xã Yên Lạc và xã Động Đạt thành xã mới có tên gọi là xã Phú Lương.

19. Xã Vô Tranh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tức Tranh, Cổ Lũng, Phú Đô và Vô Tranh thành xã mới có tên gọi là xã Vô Tranh.

20. Xã Yên Trạch: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Ninh, Yên Đổ và Yên Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Yên Trạch.

21. Xã Hợp Thành: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ôn Lương, Phủ Lý và Hợp Thành thành xã mới có tên gọi là xã Hợp Thành.

22. Xã Đồng Hỷ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hóa Thượng, thị trấn Sông Cầu, xã Minh Lập và xã Hóa Trung thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Hỷ.

23. Xã Quang Sơn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Long và xã Quang Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Quang Sơn.

24. Xã Trại Cau: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trại Cau và xã Hợp Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Trại Cau.

25. Xã Nam Hòa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cây Thị và xã Nam Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Nam Hòa.

26. Xã Văn Hán: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khe Mo và xã Văn Hán thành xã mới có tên gọi là xã Văn Hán.

27. Xã Văn Lăng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Bình và xã Văn Lăng thành xã mới có tên gọi là xã Văn Lăng.

28. Xã Đại Từ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Thuận, Khôi Kỳ, Mỹ Yên và Lục Ba thành xã mới có tên gọi là xã Đại Từ.

29. Xã Đức Lương: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Tiến, Phúc Lương và Đức Lương thành xã mới có tên gọi là xã Đức Lương.

30. Xã Phú Thịnh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bản Ngoại, Phú Cường và Phú Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Phú Thịnh.

31. Xã La Bằng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoàng Nông, Tiên Hội và La Bằng thành xã mới có tên gọi là xã La Bằng.

32. Xã Phú Lạc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phục Linh, Tân Linh và Phú Lạc thành xã mới có tên gọi là xã Phú Lạc.

33. Xã An Khánh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cù Vân, Hà Thượng và An Khánh thành xã mới có tên gọi là xã An Khánh.

34. Xã Quân Chu: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quân Chu và xã Cát Nê thành xã mới có tên gọi là xã Quân Chu.

35. Xã Vạn Phú: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Văn Yên và xã Vạn Phú thành xã mới có tên gọi là xã Vạn Phú.

36. Xã Phú Xuyên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Lãng và xã Phú Xuyên thành xã mới có tên gọi là xã Phú Xuyên.

37. Xã Phú Bình: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hương Sơn, các xã Xuân Phương, Úc Kỳ, Nhã Lộng, Bảo Lý và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thượng Đình thành xã mới có tên gọi là xã Phú Bình.

38. Xã Tân Thành: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hòa, Tân Kim và Tân Thành thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thành.

39. Xã Điềm Thụy: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hà Châu, Nga My, Điềm Thụy và phần còn lại của xã Thượng Đình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 37 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Điềm Thụy.

40. Xã Kha Sơn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lương Phú, Tân Đức, Thanh Ninh, Dương Thành và Kha Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Kha Sơn.

41. Xã Tân Khánh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bàn Đạt, Đào Xá và Tân Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Khánh.

42. Xã Bằng Thành: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bộc Bố, Nhạn Môn, Giáo Hiệu và Bằng Thành thành xã mới có tên gọi là xã Bằng Thành.

43. Xã Nghiên Loan: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân La, An Thắng và Nghiên Loan thành xã mới có tên gọi là xã Nghiên Loan.

44. Xã Cao Minh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Công Bằng, Cổ Linh và Cao Tân thành xã mới có tên gọi là xã Cao Minh.

45. Xã Ba Bể: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cao Thượng, Nam Mẫu và Khang Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Ba Bể.

46. Xã Chợ Rã: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chợ Rã, xã Thượng Giáo và xã Địa Linh thành xã mới có tên gọi là xã Chợ Rã.

47. Xã Phúc Lộc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bành Trạch, Hà Hiệu và Phúc Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Lộc.

48. Xã Thượng Minh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yến Dương, Chu Hương và Mỹ Phương thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Minh.

49. Xã Đồng Phúc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Khê, Hoàng Trĩ, Bằng Phúc và Đồng Phúc thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Phúc.

50. Xã Bằng Vân: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thượng Ân và xã Bằng Vân thành xã mới có tên gọi là xã Bằng Vân.

51. Xã Ngân Sơn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vân Tùng, xã Cốc Đán và xã Đức Vân thành xã mới có tên gọi là xã Ngân Sơn.

52. Xã Nà Phặc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nà Phặc vàxã Trung Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Nà Phặc.

53. Xã Hiệp Lực: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thuần Mang và xã Hiệp Lực thành xã mới có tên gọi là xã Hiệp Lực.

54. Xã Nam Cường: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Lạc, Đồng Lạc và Nam Cường thành xã mới có tên gọi là xã Nam Cường.

55. Xã Quảng Bạch: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Lập và xã Quảng Bạch thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Bạch.

56. Xã Yên Thịnh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bản Thi, Yên Thượng và Yên Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Yên Thịnh.

57. Xã Chợ Đồn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bằng Lũng và các xã Ngọc Phái, Phương Viên,Bằng Lãng thành xã mới có tên gọi là xã Chợ Đồn.

58. Xã Yên Phong: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Sảo, Yên Mỹ và Yên Phong thành xã mới có tên gọi là xã Yên Phong.

59. Xã Nghĩa Tá: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lương Bằng, Bình Trung và Nghĩa Tá thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Tá.

60. Xã Phủ Thông: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phủ Thông và các xã Vi Hương, Tân Tú, Lục Bình thành xã mới có tên gọi là xã Phủ Thông.

61. Xã Cẩm Giàng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quân Hà, Nguyên Phúc, Mỹ Thanh và Cẩm Giàng thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Giàng.

62. Xã Vĩnh Thông: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sỹ Bình, Vũ Muộn và Cao Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thông.

63. Xã Bạch Thông: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Thắng, Dương Phong và Quang Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Bạch Thông.

64. Xã Phong Quang: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Dương Quang và xã Đôn Phong thành xã mới có tên gọi là xã Phong Quang.

65. Xã Văn Lang: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Hỷ, Lương Thượng và Văn Lang thành xã mới có tên gọi là xã Văn Lang.

66. Xã Cường Lợi: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Văn Vũ và xã Cường Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Cường Lợi.

67. Xã Na Rì: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yến Lạc, xã Sơn Thành và xã Kim Lư thành xã mới có tên gọi là xã Na Rì.

68. Xã Trần Phú: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Văn Minh, Cư Lễ và Trần Phú thành xã mới có tên gọi là xã Trần Phú.

69. Xã Côn Minh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quang Phong, Dương Sơn và Côn Minh thành xã mới có tên gọi là xã Côn Minh.

70. Xã Xuân Dương: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đổng Xá, Liêm Thủy và Xuân Dương thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Dương.

71. Xã Tân Kỳ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Sơn, Cao Kỳ và Hòa Mục thành xã mới có tên gọi là xã Tân Kỳ.

72. Xã Thanh Mai: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Vận, Mai Lạp và Thanh Mai thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Mai.

73. Xã Thanh Thịnh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nông Hạ và xã Thanh Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Thịnh.

74. Xã Chợ Mới: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Đồng Tâm, xã quảng Chu và xã như Có thành xã mới có tên gọi là xã Chợ Mới.

75. Xã Yên Bình: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Cư, Bình Văn và Yên Hân thành xã mới có tên gọi là xã Yên Bình.

76. Phường Phan Đình Phùng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trưng Vương, Túc Duyên, Đồng Quang, Quang Trung, Hoàng Văn Thụ, Tân Thịnh,Phan Đình Phùng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Gia Sàng thành phường mới có tên gọi là phường Phan Đình Phùng.

77. Phường Linh Sơn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chùa Hang, phường Đồng Bẩm và các xã Cao Ngạn, Huống Thượng,Linh Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Linh Sơn.

78. Phường Tích Lương: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trung Thành (thành phố Thái Nguyên), Phú Xá,Tân Thành, Tân Lập, Tích Lương và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số phường Cam Giá thành phường mới có tên gọi là phường Tích Lương.

79. Phường Gia Sàng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hương Sơn, xã Đồng Liên,phần còn lại của phường Gia Sàng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 76 Điều này và phần còn lại của phường Cam Giá sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 78 Điều này thành phương mới có tên gọi là phường Gia Sàng.

80. Phường Quyết Thắng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thịnh Đán, xã Phúc Hà và xã Quyết Thắng thành phường mới có tên gọi là phường Quyết Thắng.

81. Phường Quan Triều: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Long, Quang Vinh,Quan Triều và xã Sơn Cẩm thành phường mới có tên gọi là phường Quan Triều.

82. Phường Sông Công: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thắng Lợi, Phố Cò và Cải Đan thành phường mới có tên gọi là phường Sông Công.

83. Phường Bá Xuyên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mỏ Chè, phường Châu Sơn và xã Bá Xuyên thành phường mới có tên gọi là phường Bá Xuyên.

84. Phường Bách Quang: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lương Sơn,phường bách Quang và xã Tân Quang thành phường mới có tên gọi là phường Bách Quang.

85. Phường Phổ Yên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Ba Hàng, Hồng Tiến, Bãi Bông và Đắc Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Phổ Yên.

86. Phường Vạn Xuân: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nam Tiến, Đồng Tiến, Tân Hương và Tiên Phong thành phường mới có tên gọi là phường Vạn Xuân.

87. Phường Trung Thành: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trung Thành (thành phố Phổ Yên), Đông Cao,Tân Phú và Thuận Thành thành phường mới có tên gọi là phường Trung Thành.

88. Phường Phúc Thuận: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bắc Sơn, xã Minh Đức và xã Phúc Thuận thành phường mới có tên gọi là phường Phúc Thuận.

89. Phường Đức Xuân: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng và Đức Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Đức Xuân.

90. Phường Bắc Kạn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Xuất Hóa và xã Nông Thượng thành phường mới có tên gọi là phường Bắc Kạn.

91. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có 92 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 77 xã và15 phường; trong đó có 75 xã, 15 phường hình thành sau sắp xếp và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Sảng Mộc, xã Thượng Quan.

Những đặc điểm nổi bật của tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên từ lâu đã được biết đến là “Thủ đô gió ngàn”, mảnh đất giàu truyền thống cách mạng và là cửa ngõ quan trọng của vùng Việt Bắc. Ngày nay, Thái Nguyên đang vươn mình mạnh mẽ với nhiều tiềm năng và thế mạnh nổi bật:

  • Trung tâm công nghiệp và giáo dục: Thái Nguyên là một trong những trung tâm luyện kim lớn của cả nước với Khu gang thép Thái Nguyên nổi tiếng. Tỉnh cũng là nơi tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng uy tín, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho cả vùng.

  • Vùng chè danh tiếng: Nhắc đến Thái Nguyên không thể không nhắc đến đặc sản chè Tân Cương trứ danh. Với khí hậu và thổ nhưỡng đặc biệt, cây chè đã trở thành cây trồng chủ lực, mang lại giá trị kinh tế cao và làm nên thương hiệu “Đệ nhất danh trà”.

  • Tiềm năng du lịch đa dạng: Tỉnh sở hữu nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử – văn hóa hấp dẫn như khu du lịch Hồ Núi Cốc, hang Phượng Hoàng, suối Mỏ Gà, và các làng nghề truyền thống. Du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và du lịch cộng đồng đang là những hướng đi đầy triển vọng.

  • Giao thông thuận lợi: Với vị trí tiếp giáp thủ đô Hà Nội và hệ thống giao thông ngày càng hoàn thiện, Thái Nguyên có nhiều điều kiện thuận lợi để kết nối, giao thương và thu hút đầu tư.

Hyundai Thủ Đô – Đại lý xe khách Tracomeco uy tín tại Thái Nguyên

Song hành cùng sự phát triển và nhu cầu đi lại, vận chuyển hành khách ngày càng tăng cao tại Thái Nguyên, việc lựa chọn những dòng xe chất lượng, bền bỉ là yếu tố vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp vận tải.

Hyundai Thủ Đô, với tư cách là đại lý ủy quyền chính thức của Tracomeco, tự hào là địa chỉ cung cấp các dòng xe khách cao cấp, chất lượng hàng đầu tại khu vực. Tracomeco là thương hiệu nổi tiếng với các dòng xe khách Universe, County được lắp ráp trên dây chuyền công nghệ hiện đại, sử dụng linh kiện chính hãng của Hyundai.

  • Sản phẩm đa dạng: Cung cấp đầy đủ các dòng xe từ xe 29 chỗ đến xe 47 chỗ, xe giường nằm… đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.

  • Chất lượng đảm bảo: Xe được sản xuất theo tiêu chuẩn Hyundai toàn cầu, đảm bảo vận hành mạnh mẽ, an toàn và tiết kiệm nhiên liệu.

  • Dịch vụ chuyên nghiệp: Đội ngũ tư vấn viên am hiểu sản phẩm, dịch vụ hậu mãi, bảo hành, bảo dưỡng chu đáo, cùng hệ thống showroom và xưởng dịch vụ hiện đại tại Thái Nguyên (thông qua đối tác Hyundai Thái Nguyên) và các tỉnh lân cận.

Đối với các nhà xe, doanh nghiệp du lịch tại 92 xã, phường mới của Thái Nguyên, việc đầu tư vào các dòng xe khách Tracomeco từ Hyundai Thủ Đô là một lựa chọn chiến lược, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh.

Xe Tracomeco 29 chỗ đã bàn giao

Thông tin liên hệ:
HYUNDAI THỦ ĐÔ – Đại lý xe khách Tracomeco
Trụ sở: Tầng 4 Toà nhà MIE Bộ Công Thương, 7A Mạc Thị Bưởi, P Vĩnh Tuy, Tp Hà Nội, Việt Nam
Bãi xe: Số 19 Trần Khánh Dư, Phường Nguyễn Du, Thành phố Hà Nội.
Hotline: 0823516666
Website: www.hyundaithudo.vn

Hyundai Thủ Đô – Đại lý xe khách Tracomeco
Xe khách Tracomeco Global Noble K29-K34 chỗ
Xe khách Tracomeco Universe EX 47 chỗ
Xe khách Tracomeco Kia Granbird
-Xe khách giường nằm cao cấp Tracomeco Limousine 2 tầng 24-34 phòng, mẫu Kia Grandbird, mẫu Universe Ex

admin
Chúng tôi trân trọng và mong muốn lắng nghe ý kiến của bạn

Leave a reply

Banner Hyundai Thủ Đô

Hyundaithudo.vn: Đại lý xe khách Tracomeco Xe khách Global Noble K29W, Xe khách Global Noble K34W, Xe khách Universe EX 47W 430Ps, Xe khách KIA Grandbird 47K, Xe giường nằm cao cấp – Limousine UG26H3, Limousine UG36H3 (mẫu Universe EX), Xe khách giường nằm cao cấp – Limousine KG26H3, Limousine KG36H3 (mẫu KIA Grandbird).
Logo
Call Now Button