Danh sách 38 xã, phường của tỉnh Lai Châu sau sắp xếp
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025.
Trên cơ sở Đề án số 358/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu như sau:
1. Xã Mường Kim: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tà Mung, Tà Hừa, Pha Mu và Mường Kim thành xã mới có tên gọi là xã Mường Kim.
2. Xã Khoen On: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ta Gia và xã Khoen On thành xã mới có tên gọi là xã Khoen On.
3. Xã Than Uyên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Than Uyên vàcácxã Mường Than, Hua Nà, Mường Cang thành xã mới có tên gọi là xã Than Uyên.
4. Xã Mường Than: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phúc Than và xã Mường Mít thành xã mới có tên gọi là xã Mường Than.
5. Xã Pắc Ta: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hố Mít và xã Pắc Ta thành xã mới có tên gọi là xã Pắc Ta.
6. Xã Nậm Sỏ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tà Mít và xã Nậm Sỏthành xã mới có tên gọi là xã Nậm Sỏ.
7. Xã Tân Uyên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Tân Uyên và các xã Trung Đồng, Thân Thuộc, Nậm Cần thành xã mới có tên gọi là xã Tân Uyên.
8. Xã Mường Khoa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phúc Khoa và xã Mường Khoa thành xã mới có tên gọi là xã Mường Khoa.
9. Xã Bản Bo: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củaxã Nà Tăm và xã Bản Bo thành xã mới có tên gọi là xã Bản Bo.
10. Xã Bình Lư: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tam Đường, xã Sơn Bình và xã Bình Lư thành xã mới có tên gọi là xã Bình Lư.
11. Xã Tả Lèng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Giang Ma, Hồ Thầu và Tả Lèng thành xã mới có tên gọi là xã Tả Lèng.
12. Xã Khun Há: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bản Hon và xã Khun Há thành xã mới có tên gọi là xã Khun Há.
13. Xã Sin Suối Hồ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Xe, Thèn Sin và Sin Suối Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Sin Suối Hồ.
14. Xã Phong Thổ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Phong Thổ và các xã Huổi Luông, Ma Li Pho, Mường So thành xã mới có tên gọi là xã Phong Thổ.
15. Xã Dào San: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tung Qua Lìn,Mù Sang và Dào San thành xã mới có tên gọi là xã Dào San.
16. Xã Sì Lở Lầu: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vàng Ma Chải,Mồ Sì San, Pa Vây Sử và Sì Lở Lầu thành xã mới có tên gọi là xã Sì Lở Lầu.
17. Xã Khổng Lào: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoang Thèn, Bản Lang và Khổng Lào thành xã mới có tên gọi là xã Khổng Lào.
18. Xã Tủa Sín Chải: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Làng Mô, Tả Ngảo và Tủa Sín Chải thành xã mới có tên gọi là xã Tủa Sín Chải.
19. Xã Sìn Hồ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sìn Hồ và các xã Sà Dề Phìn, Phăng Sô Lin,Tả Phìn thành xã mới có tên gọi là xã Sìn Hồ.
20. Xã Hồng Thu: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của cácxãPhìn Hồ, Ma Quai và Hồng Thu thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Thu.
21. Xã Nậm Tăm: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lùng Thàng, Nậm Cha và Nậm Tăm thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Tăm.
22. Xã Pu Sam Cáp: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Pa Khóa, Noong Hẻo và Pu Sam Cáp thành xã mới có tên gọi là xã Pu Sam Cáp.
23. Xã Nậm Cuổi: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Hăn và xã Nậm Cuổi thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Cuổi.
24. Xã Nậm Mạ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Căn Co và xã Nậm Mạ thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Mạ.
25. Xã Lê Lợi: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Pì, Pú Đao, Chăn Nưa và Lê Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Lê Lợi.
26. Xã Nậm Hàng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nậm Nhùn, xãNậm Manh và xã Nậm Hàngthành xã mới có tên gọi là xã Nậm Hàng.
27. Xã Mường Mô: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Chà và xã Mường Mô thành xã mới có tên gọi là xã Mường Mô.
28. Xã Hua Bum: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vàng San và xã Hua Bum thành xã mới có tên gọi là xã Hua Bum.
29. Xã Pa Tần: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Ban, Trung Chải và Pa Tần thành xã mới có tên gọi là xã Pa Tần.
30. Xã Bum Nưa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Pa Vệ Sủ và xã Bum Nưa thành xã mới có tên gọi là xã Bum Nưa.
31. Xã Bum Tở: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Mường Tè, xã Can Hồ và xã Bum Tở thành xã mới có tên gọi là xã Bum Tở.
32. Xã Mường Tè: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Khao và xã Mường Tè thành xã mới có tên gọi là xã Mường Tè.
33. Xã Thu Lũm: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ka Lăng và xã Thu Lũm thành xã mới có tên gọi là xã Thu Lũm.
34. Xã Pa Ủ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tá Bạ và xã Pa Ủ thành xã mới có tên gọi là xã Pa Ủ.
35. Phường Tân Phong: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Phong, phường Đông Phong và các xã San Thàng, Nùng Nàng, Bản Giang thành phường mới có tên gọi là phường Tân Phong.
36. Phường Đoàn Kết: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đoàn Kết, Quyết Tiến, Quyết Thắng, xã Lản Nhì Thàng và xã Sùng Phài thành phường mới có tên gọi là phường Đoàn Kết.
37. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lai Châu có 38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36 xã và 02 phường; trong đó có 34 xã và 02 phường hình thành sau sắp xếp và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Mù Cả, xã Tà Tổng.