Đắk Lắk Mới: Danh Sách Chi Tiết 102 Xã, Phường Và Những Tiềm Năng Vượt Trội

Deal Score0
Deal Score0

Tỉnh Đắk Lắk vừa chính thức bước vào một giai đoạn phát triển mới sau cuộc cải tổ hành chính sâu rộng, định hình lại bản đồ với 102 đơn vị cấp xã, bao gồm các xã và phường. Sự thay đổi mang tính lịch sử này không chỉ tinh gọn bộ máy mà còn mở ra những cơ hội phát triển đột phá, biến vùng đất cao nguyên đầy nắng và gió này thành một trung tâm kinh tế – xã hội năng động của khu vực Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung.

Đắk Lắk Mới: Danh Sách Chi Tiết 102 Xã, Phường Và Những Tiềm Năng Vượt Trội

Danh sách 102 xã, phường của tỉnh Đắk Lắk mới (sau sắp xếp, sáp nhập)

Trên cơ sở Đề án số 341/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk như sau:

1. Xã Hòa Phú: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Phú (thành phố Buôn Ma Thuột), Hòa Xuân và Hòa Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Phú.

2. Xã Ea Drông: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Siên và xã Ea Drông thành xã mới có tên gọi là xã Ea Drông.

3. Xã Ea Súp: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ea Súp, xã Cư M’Lan và xã Ea Lê thành xã mới có tên gọi là xã Ea Súp.

4. Xã Ea Rốk: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Jlơi, Cư Kbang và Ea Rốk thành xã mới có tên gọi là xã Ea Rốk.

5. Xã Ea Bung: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ya Tờ Mốt và xã Ea Bung thành xã mới có tên gọi là xã Ea Bung.

6. Xã Ea Wer: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Huar, Tân Hòa và Ea Wer thành xã mới có tên gọi là xã Ea Wer.

7. Xã Ea Nuôl: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Bar (huyện Buôn Đôn), Cuôr Knia và Ea Nuôl thành xã mới có tên gọi là xã Ea Nuôl.

8. Xã Ea Kiết: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Kuêh và xã Ea Kiết thành xã mới có tên gọi là xã Ea Kiết.

9. Xã Ea M’Droh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Hiệp, Ea M’nang và Ea M’Droh thành xã mới có tên gọi là xã Ea M’Droh.

10. Xã Quảng Phú: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quảng Phú, thị trấn Ea Pốk, xã Cư Suê và xã Quảng Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Phú.

11. Xã Cuôr Đăng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Drơng và xã Cuôr Đăng thành xã mới có tên gọi là xã Cuôr Đăng.

12. Xã Cư M’gar: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea H’đing, Ea Kpam và Cư M’gar thành xã mới có tên gọi là xã Cư M’gar.

13. Xã Ea Tul: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Tar, Cư Dliê Mnông và Ea Tul thành xã mới có tên gọi là xã Ea Tul.

14. Xã Pơng Drang: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Pơng Drang, xã Ea Ngai và xã Tân Lập thành xã mới có tên gọi là xã Pơng Drang.

15. Xã Krông Búk: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư Né và xã Chứ Kbô thành xã mới có tên gọi là xã Krông Búk.

16. Xã Cư Pơng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Sin và xã Cư Pơng thành xã mới có tên gọi là xã Cư Pơng.

17. Xã Ea Khăl: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Nam, Ea Tir và Ea Khăl thành xã mới có tên gọi là xã Ea Khăl.

18. Xã Ea Drăng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ea Drăng, xã Ea Ral và xã Dliê Yang thành xã mới có tên gọi là xã Ea Drăng.

19. Xã Ea Wy: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cư A Mung, Cư Mốt và Ea Wy thành xã mới có tên gọi là xã Ea Wy.

20. Xã Ea Hiao: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Sol và xã Ea Hiao thành xã mới có tên gọi là xã Ea Hiao.

21. Xã Krông Năng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Krông Năng, xã Phú Lộc và xã Ea Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Krông Năng.

22. Xã Dliê Ya: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Tóh, Ea Tân và Dliê Ya thành xã mới có tên gọi là xã Dliê Ya.

23. Xã Tam Giang: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Tam, Cư Klông và Tam Giang thành xã mới có tên gọi là xã Tam Giang.

24. Xã Phú Xuân: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Púk, Ea Dăh và Phú Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Phú Xuân.

25. Xã Krông Pắc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phước An và các xã Hòa An (huyện Krông Pắc), Ea Yông, Hòa Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Krông Pắc.

26. Xã Ea Knuếc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Đông, Ea Kênh và Ea Knuếc thành xã mới có tên gọi là xã Ea Knuếc.

27. Xã Tân Tiến: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Yiêng, Ea Uy và Tân Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Tân Tiến.

28. Xã Ea Phê: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Kuăng, Ea Hiu và Ea Phê thành xã mới có tên gọi là xã Ea Phê.

29. Xã Ea Kly: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Krông Búk và xã Ea Kly thành xã mới có tên gọi là xã Ea Kly.

30. Xã Ea Kar: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ea Kar và các xã Cư Huê, Ea Đar, Ea Kmút, Cư Ni, Xuân Phú thành xã mới có tên gọi là xã Ea Kar.

31. Xã Ea Ô.: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư Elang và xã Ea Ô thành xã mới có tên gọi là xã Ea Ô.

32. Xã Ea Knốp: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ea Knốp và các xã Ea Tih, Ea Sô, Ea Sar thành xã mới có tên gọi là xã Ea Knốp.

33. Xã Cư Yang: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư Bông và xã Cư Yang thành xã mới có tên gọi là xã Cư Yang.

34. Xã Ea Păl: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư Prông và xã Ea Păl thành xã mới có tên gọi là xã Ea Păl.

35. Xã M’Drắk: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn M’Drắk, xã Krông Jing và xã Ea Lai thành xã mới có tên gọi là xã M’Drắk.

36. Xã Ea Riêng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea H’Mlay, Ea M’Doal và Ea Riêng thành xã mới có tên gọi là xã Ea Riêng.

37. Xã Cư M’ta: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư Króa và xã Cư M’ta thành xã mới có tên gọi là xã Cư M’ta.

38. Xã Krông Á: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư San và xã Krông Á thành xã mới có tên gọi là xã Krông Á.

39. Xã Cư Prao: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Pil và xã Cư Prao thành xã mới có tên gọi là xã Cư Prao.

40. Xã Hòa Sơn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yang Reh, Ea Trul và Hòa Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Sơn.

41. Xã Dang Kang: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Thành (huyện Krông Bông), Cư Kty và Dang Kang thành xã mới có tên gọi là xã Dang Kang.

42. Xã Krông Bông: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Krông Kmar, xã Hòa Lễ và xã Khuê Ngọc Điền thành xã mới có tên gọi là xã Krông Bông.

43. Xã Yang Mao: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư Drăm và xã Yang Mao thành xã mới có tên gọi là xã Yang Mao.

44. Xã Cư Pui: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Phong (huyện Krông Bông) và xã Cư Pui thành xã mới có tên gọi là xã Cư Pui.

45. Xã Liên Sơn Lắk: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Liên Sơn, xã Yang Tao và xã Bông Krang thành xã mới có tên gọi là xã Liên Sơn Lắk.

46. Xã Đắk Liêng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Buôn Tría, Buôn Triết và Đắk Liêng thành xã mới có tên gọi là xã Đắk Liêng.

47. Xã Nam Ka: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Rbin và xã Nam Ka thành xã mới có tên gọi là xã Nam Ka.

48. Xã Đắk Phơi: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đắk Nuê và xã Đắk Phơi thành xã mới có tên gọi là xã Đắk Phơi.

49. Xã Ea Ning: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cư Êwi, Ea Hu và Ea Ning thành xã mới có tên gọi là xã Ea Ning.

50. Xã Dray Bhăng: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Hiệp, xã Dray Bhăng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Bhốk thành xã mới có tên gọi là xã Dray Bhăng.

51. Xã Ea Ktur: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Tiêu, xã Ea Ktur và phần còn lại của xã Ea Bhốk sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 50 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Ea Ktur.

52. Xã Krông Ana: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Buôn Trấp, xã Bình Hòa và xã Quảng Điền thành xã mới có tên gọi là xã Krông Ana.

53. Xã Dur Kmăl: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Băng A Drênh và xã Dur Kmăl thành xã mới có tên gọi là xã Dur Kmăl.

54. Xã Ea Na: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Bông, Dray Sáp và Ea Na thành xã mới có tên gọi là xã Ea Na.

55. Xã Xuân Thọ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Lâm, Xuân Thọ 1 và Xuân Thọ 2 thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Thọ.

56. Xã Xuân Cảnh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Bình và xã Xuân Cảnh thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Cảnh.

57. Xã Xuân Lộc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Hải và xã Xuân Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Lộc.

58. Xã Hòa Xuân: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Tâm, Hòa Xuân Đông và Hòa Xuân Nam thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Xuân.

59. Xã Tuy An Bắc: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chí Thạnh, xã An Dân và xã An Định thành xã mới có tên gọi là xã Tuy An Bắc.

60. Xã Tuy An Đông: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Ninh Đông, An Ninh Tây và An Thạch thành xã mới có tên gọi là xã Tuy An Đông.

61. Xã Ô Loan: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Hiệp, An Hòa Hải và An Cư thành xã mới có tên gọi là xã Ô Loan.

62. Xã Tuy An Nam: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thọ, An Mỹ và An Chấn thành xã mới có tên gọi là xã Tuy An Nam.

63. Xã Tuy An Tây: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Nghiệp, An Xuân và An Lĩnh thành xã mới có tên gọi là xã Tuy An Tây.

64. Xã Phú Hòa 1: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Hòa, các xã Hòa Thắng (huyện Phú Hòa), Hòa Định Đông, Hòa Định Tây, Hòa Hội và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa An (huyện Phú Hòa) thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hòa 1.

65. Xã Phú Hòa 2: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Quang Nam, xã Hòa Quang Bắc và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Trị thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hòa 2.

66. Xã Tây Hòa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Thứ, xã Hòa Phong (huyện Tây Hòa), xã Hòa Tân Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Bình 1 thành xã mới có tên gọi là xã Tây Hòa.

67. Xã Hòa Thịnh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Đồng và xã Hòa Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Thịnh.

68. Xã Hòa Mỹ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Mỹ Đông và xã Hòa Mỹ Tây thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Mỹ.

69. Xã Sơn Thành: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Phú (huyện Tây Hòa), Sơn Thành Đông và Sơn Thành Tây thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Thành.

70. Xã Sơn Hòa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Củng Sơn và các xã Suối Bạc, Sơn Hà, Sơn Nguyên, Sơn Phước thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Hòa.

71. Xã Vân Hòa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Long, Sơn Xuân và Sơn Định thành xã mới có tên gọi là xã Vân Hòa.

72. Xã Tây Sơn: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Hội, Cà Lúi và Phước Tân thành xã mới có tên gọi là xã Tây Sơn.

73. Xã Suối Trai: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Chà Rang, Krông Pa và Suối Trai thành xã mới có tên gọi là xã Suối Trai.

74. Xã Ea Ly: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Lâm, xã Ea Ly và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) thành xã mới có tên gọi là xã Ea Ly.

75. Xã Ea Bá: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Bá và phần còn lại của xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 74 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Ea Bá.

76. Xã Đức Bình: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Bia thành xã mới có tên gọi là xã Đức Bình.

77. Xã Sông Hinh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hai Riêng, xã Ea Trol, xã Sông Hinh và phần còn lại của xã Ea Bia sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 76 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Sông Hinh.

78. Xã Xuân Lãnh: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đa Lộc và xã Xuân Lãnh thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Lãnh.

79. Xã Phú Mỡ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Quang 1 và xã Phú Mỡ thành xã mới có tên gọi là xã Phú Mỡ.

80. Xã Xuân Phước: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Quang 3 và xã Xuân Phước thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Phước.

81. Xã Đồng Xuân: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn La Hai và các xã Xuân Sơn Nam, Xuân Sơn Bắc, Xuân Long, Xuân Quang 2 thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Xuân.

82. Phường Buôn Ma Thuột: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thành Công, Tân Tiến, Tân Thành, Tự An, Tân Lợi và xã Cư Êbur thành phường mới có tên gọi là phường Buôn Ma Thuột.

83. Phường Tân An: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân An, xã Ea Tu và xã Hòa Thuận thành phường mới có tên gọi là phường Tân An.

84. Phường Tân Lập: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Hòa, phường Tân Lập và xã Hòa Thắng (thành phố Buôn Ma Thuột) thành phường mới có tên gọi là phường Tân Lập.

85. Phường Thành Nhất: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khánh Xuân và phường Thành Nhất thành phường mới có tên gọi là phường Thành Nhất.

86. Phường Ea Kao: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ea Tam và xã Ea Kao thành phường mới có tên gọi là phường Ea Kao.

87. Phường Buôn Hồ: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đạt Hiếu, An Bình, An Lạc, Thiện An, Thống Nhất và Đoàn Kết thành phường mới có tên gọi là phường Buôn Hồ.

88. Phường Cư Bao: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Tân, xã Bình Thuận và xã Cư Bao thành phường mới có tên gọi là phường Cư Bao.

89. Phường Phú Yên: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phú Đông, Phú Lâm, Phú Thạnh và xã Hòa Thành (thị xã Đông Hòa), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Hiệp Bắc và phần còn lại của xã Hòa Bình 1 sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 66 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Yên.

90. Phường Tuy Hòa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 7, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 9, phần còn lại của xã Hòa An (huyện Phú Hòa) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 64 Điều này và phần còn lại của xã Hòa Trị sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 65 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tuy Hòa.

91. Phường Bình Kiến: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Phú, Hòa Kiến, Bình Kiến và phần còn lại của Phường 9 sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 90 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bình Kiến.

92. Phường Xuân Đài: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Thành và phường Xuân Đài thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Đài.

93. Phường Sông Cầu: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Yên, phường Xuân Phú, xã Xuân Phương và xã Xuân Thịnh thành phường mới có tên gọi là phường Sông Cầu.

94. Phường Đông Hòa: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Vinh, phường Hòa Xuân Tây và xã Hòa Tân Đông thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hòa.

95. Phường Hòa Hiệp: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Hiệp Trung, phường Hòa Hiệp Nam và phần còn lại của phường Hòa Hiệp Bắc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Hiệp.

96. Xã Buôn Đôn: Đổi tên xã Krông Na thành xã Buôn Đôn.

97. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 88 xã và 14 phường; trong đó có 82 xã, 14 phường hình thành sau sắp xếp, thực hiện đổi tên quy định tại Điều này và 06 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Ea H’Leo, Ea Trang, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Vụ Bổn.

Đắk Lắk Mới: Hành Trình Tái Thiết và Triển Vọng Tương Lai

Sau quyết định sáp nhập và tổ chức lại đơn vị hành chính, tỉnh Đắk Lắk đã có một diện mạo hoàn toàn mới. Với trung tâm hành chính đặt tại Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh giờ đây sở hữu quy mô diện tích và dân số lớn hơn, tạo tiền đề cho việc quy hoạch tổng thể, phát triển đồng bộ từ kinh tế, xã hội đến hạ tầng giao thông.

Cấu trúc hành chính mới gồm 102 xã và phường được kỳ vọng sẽ nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tối ưu hóa nguồn lực đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân và doanh nghiệp. Đây là bước đi chiến lược, phù hợp với định hướng phát triển chung của cả nước, hướng tới một Đắk Lắk thịnh vượng, bền vững và giàu bản sắc.

Những Đặc Điểm Nổi Bật Của Tỉnh Đắk Lắk Mới

Sự “thay da đổi thịt” của Đắk Lắk không chỉ nằm ở tên gọi các đơn vị hành chính mà còn ở những tiềm năng to lớn được khơi dậy.

Quy Mô Lớn, Tiềm Năng Lớn

Với việc sáp nhập, Đắk Lắk đã trở thành một trong những tỉnh có diện tích và dân số hàng đầu khu vực. Điều này tạo ra một thị trường nội địa rộng lớn, nguồn lao động dồi dào và không gian phát triển cho các ngành kinh tế, từ nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến đến du lịch và dịch vụ.

“Thủ Phủ Cà Phê” Vươn Tầm Quốc Tế

Buôn Ma Thuột tiếp tục khẳng định vị thế là “Thủ phủ cà phê” của Việt Nam. Tỉnh mới có điều kiện thuận lợi để xây dựng các vùng chuyên canh cà phê chất lượng cao, kết hợp với công nghiệp chế biến sâu và xúc tiến thương mại, đưa thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột vươn xa hơn nữa trên thị trường toàn cầu.

Hạ Tầng Giao Thông – Đòn Bẩy Kết Nối

Một trong những ưu tiên hàng đầu của Đắk Lắk mới là đầu tư phát triển hạ tầng giao thông. Các tuyến quốc lộ trọng điểm được nâng cấp, mở rộng, cùng với dự án cao tốc kết nối với các tỉnh duyên hải và cảng biển, tạo thành một mạng lưới giao thông liên hoàn. Điều này không chỉ thúc đẩy giao thương mà còn là đòn bẩy cho ngành vận tải hành khách và du lịch.

Xe Tracomeco đã bàn giao

Hyundai Thủ Đô và Xe Khách Tracomeco: Đồng Hành Cùng Sự Phát Triển Giao Thông Đắk Lắk

Sự phát triển mạnh mẽ về hạ tầng giao thông tại Đắk Lắk đặt ra nhu cầu lớn về các phương tiện vận tải hành khách chất lượng cao, an toàn và tiện nghi. Trong bối cảnh đó, các dòng xe khách của Tracomeco nổi lên như một lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp vận tải.

Tracomeco, với các sản phẩm được lắp ráp từ linh kiện Hyundai chính hãng, đã khẳng định được vị thế trên thị trường nhờ chất lượng vượt trội, thiết kế hiện đại và khả năng vận hành bền bỉ trên nhiều địa hình khác nhau, đặc biệt phù hợp với điều kiện đồi núi của Tây Nguyên.

Hyundai Thủ Đô, một trong những đại lý ủy quyền uy tín của Tracomeco tại Việt Nam, là địa chỉ tin cậy cung cấp các dòng xe khách đa dạng như Tracomeco Universe, Tracomeco Global Noble. Với kinh nghiệm và mạng lưới phân phối chuyên nghiệp, Hyundai Thủ Đô sẵn sàng tư vấn và cung cấp các giải pháp vận tải tối ưu, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách, đáp ứng nhu cầu đi lại và du lịch ngày càng tăng của tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn phát triển mới.

Việc lựa chọn những dòng xe khách hiện đại không chỉ đảm bảo an toàn cho hành khách mà còn thể hiện bộ mặt phát triển, văn minh của ngành giao thông vận tải tỉnh nhà.

Hyundai Thủ Đô – Đại lý xe khách Tracomeco
Xe khách Tracomeco Global Noble K29-K34 chỗ
Xe khách Tracomeco Universe EX 47 chỗ
Xe khách Tracomeco Kia Granbird
-Xe khách giường nằm cao cấp Tracomeco Limousine 2 tầng 24-34 phòng, mẫu Kia Grandbird, mẫu Universe Ex

Thông tin liên hệ:
HYUNDAI THỦ ĐÔ – Đại lý xe khách Tracomeco
Trụ sở: Tầng 4 Toà nhà MIE Bộ Công Thương, 7A Mạc Thị Bưởi, P Vĩnh Tuy, Tp Hà Nội, Việt Nam
Bãi xe: Số 19 Trần Khánh Dư, Phường Nguyễn Du, Thành phố Hà Nội.
Hotline: 0823516666
Website: www.hyundaithudo.vn

KIA - LIMOUSINE KG26H5 đã bán

SẢN PHẨM XE KHÁCH TRACOMECO DO HYUNDAI THỦ ĐÔ PHÂN PHỐI

0
Tracomeco Global92 K28W6-E5N7: Báo Giá & Thông Số Mẫu 27+1 Chỗ
0

.g92-wrapper { max-width: 1100px; margin: 20px auto; font-family: 'Segoe UI', Tahoma, Geneva, Verdana, sans-serif; ...

Expand
0
XE KHÁCH TRACOMECO GLOBAL LIMOUSINE
0

Xe Khách Tracomeco Global Limousine model hoàn toàn mới 2026 – Nâng Tầm Đẳng Cấp Vận Tải Hành KháchXe khách Tracomeco Global Limousine 23 chỗ là dòng sản phẩm ...

Expand
4
Xe khách giường nằm Universe limousine UG36W12
6

HYUNDAI THỦ ĐÔ xin giới thiệu dòng sản phẩm xe khách giường nằm Universe Limousine UG26W12 và UG36W12Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quý khách hàng đã ...

Expand
1
Xe khách giường nằm Universe limousine UG26W12
2

HYUNDAI THỦ ĐÔ xin giới thiệu dòng sản phẩm xe khách giường nằm Universe Limousine UG26W12 và UG36W12Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quý khách hàng đã ...

Expand
0
XE KHÁCH GIƯỜNG NẰM UNIVERSE – LIMOUSINE UG36H5
0

XE KHÁCH GIƯỜNG NẰM UNIVERSE - LIMOUSINE UG36H5 -Khung gầm Hyundai D6CC máy 425ps, máy khoẻ và êm, tiết kiệm nhiên liệu.-Kiểu dáng Universe EX, mẫu mới ...

Expand
0
XE KHÁCH GIƯỜNG NẰM UNIVERSE – LIMOUSINE UG26H5
0

XE KHÁCH GIƯỜNG NẰM UNIVERSE - LIMOUSINE UG26H5 -Khung gầm Hyundai D6CC máy 425ps, máy khoẻ và êm, tiết kiệm nhiên liệu.-Kiểu dáng Universe EX, mẫu mới ...

Expand
4
KIA Grandbird Limousine 36H5 Đời 2026 – 34 Phòng VIP Đẳng Cấp
12

Khám phá KIA Grandbird Limousine 36H5 đời 2026 mẫu mới nhất. Thiết kế 34 phòng VIP riêng biệt, máy Hyundai 425Ps, hộp số ZF Đức. Sẵn xe giao ngay tại Hyundai ...

Expand
-2
XE KHÁCH GIƯỜNG NẰM KIA – LIMOUSINE KG26H5 đời mới 2026
3

Cung Điện Di Động - New Model 2026 KIA LIMOUSINE KG26H5 ...

Expand
2
Tracomeco Global Noble K34W 2026 – Mẫu Xe 34 Chỗ Ăn Khách Nhất
2

Model 2026 - Mẫu Xe Ăn Khách Nhất GLOBAL NOBLE K34W ...

Expand
1
XE KHÁCH TRACOMECO GLOBAL NOBLE K29W
7

XE KHÁCH TRACOMECO GLOBAL NOBLE K29W

2.380.000.000đ 2.580.000.000đ
-8%

Tracomeco Global Noble K29W phiên bản 2026– Đẳng Cấp Chuyên Cơ, Ưu Đãi Chạm Đỉnh /* 1. KHUNG CHUNG CHO NÚT */ .contact-buttons-fixed { ...

Expand
5
XE KHÁCH TRACOMECO UNIVERSE EX 47W 430Ps HOÀN TOÀN MỚI
6

New Model 2026 - Đẳng Cấp Châu Âu TRACOMECO UNIVERSE EX 47W 430Ps ...

Expand
1
Kia Grandbird 47K Tracomeco 2026 – Đẳng Cấp Xe Khách 47 Chỗ Mới
3

Siêu phẩm Kia Grandbird 47K với kiểu dáng sang trọng, hầm hố. Nội thất rộng rãi, khoang hành lý 7m3 cực đại. Hỗ trợ trả góp 80% giá trị xe. Xem xe và lái thử ...

Expand
Show next

admin
Chúng tôi trân trọng và mong muốn lắng nghe ý kiến của bạn

Leave a reply

Banner Hyundai Thủ Đô

Hyundaithudo.vn: Đại lý xe khách Tracomeco Xe khách Global Noble K29W, Xe khách Global Noble K34W, Xe khách Universe EX 47W 430Ps, Xe khách KIA Grandbird 47K, Xe giường nằm cao cấp – Limousine UG26H3, Limousine UG36H3 (mẫu Universe EX), Xe khách giường nằm cao cấp – Limousine KG26H3, Limousine KG36H3 (mẫu KIA Grandbird).
Logo
Call Now Button